Mục tiêu và giải pháp trọng tâm về giáo dục đại học Việt Nam trong Nghị quyết 71/NQ-TW

Thay mặt Bộ Chính trị, ngày 22/8/2025, Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (Nghị quyết số 71-NQ/TW). Sau đây là tổng hợp các mục tiêu và giải pháp trọng tâm về giáo dục đại học Việt Nam được nêu trong Nghị quyết 71-NQ/TW:

🎯 Mục tiêu về giáo dục đại học:

Đến năm 2030

  • Sắp xếp và nâng cấp mạng lưới cơ sở GDĐH và GD nghề nghiệp;
    • 100% cơ sở GDĐH và ít nhất 80% cơ sở GD nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia.
    • 20% cơ sở đạt trình độ hiện đại tương đương các nước phát triển châu Á.
  • Tỷ lệ thanh niên theo học sau trung học phổ thông đạt 50%, trong đó 24% có trình độ cao đẳng, đại học trở lên.
  • Tỷ lệ SV theo học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật, công nghệ ≥ 35%.
  • Ít nhất 6.000 NCS, 20.000 SV theo chương trình tài năng.
  • Nâng tầm đại học trở thành trung tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp quốc gia và vùng.
  • Thu hút ít nhất 2.000 giảng viên giỏi từ nước ngoài.
  • Tăng 12%/năm công bố khoa học quốc tế; 16%/năm số sáng chế.
  • Có ≥ 8 trường đại học vào top 200 châu Á, ≥ 1 trường vào top 100 thế giới theo lĩnh vực.

Đến năm 2035

  • Hệ thống GDĐH hiện đại, chất lượng, công bằng.
  • 2 cơ sở GDĐH lọt top 100 thế giới trong một số lĩnh vực.

Tầm nhìn 2045

  • Việt Nam có hệ thống GDĐH hiện đại, công bằng, chất lượng, thuộc top 20 quốc gia hàng đầu thế giới.
  • Có ít nhất 5 trường đại học thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới (theo lĩnh vực).
  • GDĐH là động lực cung cấp nhân lực, nhân tài KH-CN cho đất nước phát triển, thu nhập cao.

🛠 Giải pháp trọng tâm về giáo dục đại học

  1. Hoàn thiện thể chế và quản trị đại học
    • Sắp xếp, tái cấu trúc mạng lưới cơ sở GDĐH; giải thể, sáp nhập trường không đạt chuẩn.
    • Xóa bỏ cấp trung gian; nghiên cứu sáp nhập viện nghiên cứu vào ĐH.
    • Tăng quyền tự chủ toàn diện cho ĐH (nhân sự, tài chính, tuyển dụng GS/PGS…).
    • Đổi mới cơ chế tài chính: phân bổ NSNN dựa trên sứ mạng, chất lượng, hiệu quả; dành ≥ 3% NSNN cho GDĐH.
  2. Đầu tư trọng điểm
    • Hiện đại hóa hạ tầng, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu tại các trường trọng điểm.
    • Phát triển 3–5 đại học tinh hoa theo mô hình đại học nghiên cứu đẳng cấp quốc tế.
    • Khuyến khích phát triển các khu đô thị công nghệ cao – đại học, mô hình đại học đổi mới sáng tạo.
  3. Phát triển đội ngũ giảng viên và nhân lực nghiên cứu
    • Tăng cường bồi dưỡng, hỗ trợ giảng viên học tập nâng cao trong và ngoài nước.
    • Chính sách ưu đãi vượt trội để thu hút giảng viên, nhà khoa học quốc tế.
    • Thực hiện chế độ giảng viên đồng cơ hữu, huy động người giỏi tham gia giảng dạy và nghiên cứu.
  4. Đổi mới chương trình và phương thức đào tạo
    • Chuẩn hóa theo chuẩn quốc tế; tích hợp kiến thức AI, phân tích dữ liệu, khởi nghiệp.
    • Gắn đào tạo sau đại học với nghiên cứu KH-CN và đổi mới sáng tạo.
    • Đổi mới tuyển sinh theo hướng đánh giá năng lực, kiểm soát chuẩn đầu vào, đầu ra.
  5. Thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo & khởi nghiệp
    • Gắn kết Nhà nước – Nhà trường – Doanh nghiệp.
    • Hỗ trợ giảng viên, sinh viên triển khai startup, spin-off, dự án đổi mới sáng tạo.
  6. Hội nhập quốc tế sâu rộng
    • Hợp tác liên kết với các đại học uy tín, doanh nghiệp lớn quốc tế.
    • Thu hút đầu tư nước ngoài vào GDĐH.
    • Khuyến khích các ĐH Việt Nam mở phân hiệu, văn phòng đại diện ở nước ngoài.
    • Đẩy mạnh hợp tác đào tạo xuyên biên giới, giáo dục số.

👉 Tóm lại, giáo dục đại học được xác định là nòng cốt để phát triển nhân lực trình độ cao, dẫn dắt nghiên cứu – đổi mới sáng tạo, với mục tiêu đưa Việt Nam vào nhóm top 20 quốc gia hàng đầu thế giới về giáo dục vào năm 2045.